Pages

Ads 468x60px


Hướng dẫn về việc nộp lệ phí môn bài năm 2017



  • Căn cứ Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chỉnh phủ quy định về mức Lệ phí môn bài phải nộp của Doanh nghiệp và cá nhân như sau.
  • Căn cứ Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài.

Mức nộp lệ phí Môn bài như sau: 

Vốn đăng ký Doanh nghiệp
Bậc môn bài
Tiểu mục
Mức MB 2017 (VNĐ)
Trên 10 tỷ đồng.
1
2862
3.000.000
Từ 10 tỷ đồng trở xuống.
2
2863
2.000.000
Chi nhánh, Văn phòng diện, địa điểm kinh Doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.
3
2864
1.000.000


Xem chi tiết  tại đây
Trân trọng!


Mức thu lệ phí trước bạ mới từ 2017



Kể từ 1/1/2017, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP quy định lệ phí trước bạ có hiệu lực thi hành. Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Theo Nghị định mới, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của UBND tỉnh.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Nghị định cũng quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.

Mức thu lệ phí mới

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%), bảng tóm tắt khung lệ phí trước bạ của Nghị định 140/2016/NĐ-CP như sau:

Loại tài sản
Mức thu (%)
Mức điều chỉnh
Nhà, đất
0,5

Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao
2

Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay
1

Xe máy
2
5% các thành phố trực thuộc trung ương; 1% nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi
Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự
2
Trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống
Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu
10
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được điều chỉnh tăng nhưng không quá 15%
- Lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc
Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy
Tương ứng loại tài sản
Tương ứng của từng loại tài sản

Bổ sung trường hợp miễn lệ phí trước bạ

Nghị định đã bỏ quy định về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ (Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP) và chuyển sang diện miễn lệ phí trước bạ (Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP), đồng thời bổ sung trường hợp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.

Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ được bổ sung thêm gồm: Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng; phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch; tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai.

Ngoài ra, Nghị định 140/2016/NĐ-CP còn bãi bỏ trường hợp được miễn lệ phí trước bạ đối với phương tiện thủy nội địa chở khách tốc độ cao và phương tiện thủy nội địa vận tải container; tài sản là hàng hóa kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật mà không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Những điểm mới của Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ sẽ góp phần tăng cường hiệu quả và minh bạch hóa hoạt động quản lý Nhà nước, tạo nguồn thu cho địa phương gắn với chức năng quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương.

Trích: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
 

KÊ KHAI THUẾ - KHAI HẢI QUAN - KÊ KHAI BHXH

Tax Code: 0312344327

Xem thêm: Faceboook hoặc Google+

Các lỗi thường gặp

Để xem cách xử lý các lỗi thường gặp, vui lòng nhấn vào đây.

Vì sao bạn chọn chúng tôi?

Tại chúng tôi, khi bạn sử dụng các dịch vụ liên quan tới Chứng thư số, dù bạn ở bất cứ nơi đâu, bạn dễ dàng nhận được Chất lượng phục vụ tốt nhất và thường xuyên có các đợt giảm giá lớn.

Các giao dịch của chúng tôi bao gồm Phân phối sỉ và lẻ Chứng Thư số, hỗ trợ kê khai thuế, kê khai hải quan, kê khai BHXH, giao dịch chứng khoán ...

Bộ phận Kỹ thuật

08. 36 100 966 - 08. 6270 1666

Bộ phận hỗ trợ và bán hàng

0938 164 239 – 0914 397 089 – 0934 006 239 - 0938 41 25 39 - 0901491239 - 0984 79 1244 - 0938 105 639